CÁC GIẤY TỜ CHỨNG MINH NƠI CƯ TRÚ KHI BỎ SỔ HỘ KHẨU GIẤY

Kể từ ngày 01/01/2023, sổ hộ khẩu giấy sẽ chính thức bị “Khai tử”. Tuy nhiên, BẠN đã biết sẽ sử dụng loại giấy tờ nào để chứng minh nơi cư trú thay cho sổ hộ khẩu hay chưa? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho BẠN những thông tin hữu ích liên quan đến vấn đề này, cùng Luật SLC tìm hiểu thôi nào…

1. Công dân sử dụng thẻ căn cước công dân gắn chíp điện tử làm giấy tờ pháp lý chứng minh thông tin về cá nhân, nơi thường trú của công dân

Theo Điều 12 Luật Căn cước công dân, số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin của công dân. Số định danh cá nhân do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và cấp cho mỗi cá nhân. Khi giao dịch các thủ tục hành chính, cơ quan chức năng sẽ sử dụng số định danh cá nhân để truy cập, cập nhật, điều chỉnh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Khi công dân xuất trình thẻ căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác để chứng nhận các thông tin về cư trú.

Trên bề mặt thẻ căn cước công dân gắn chíp điện tử của mỗi công dân có một mã QR riêng của công dân. Công dân, cơ quan, tổ chức khi thực hiện các giao dịch hành chính cần xác nhận thông tin về cư trú của công dân có thể sử dụng thiết bị đọc QR (theo tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành). Các thông tin mà thiết bị đọc mã QR có thể đọc được bao gồm: Số căn cước công dân, số chứng minh nhân dân 9 số; họ và tên; ngày sinh; giới tính; nơi thường trú; ngày cấp căn cước công dân.

2. Sử dụng tài khoản định danh điện tử để phục vụ giải quyết các thủ tục hành chính, giao dịch dân sự

Theo Nghị định số 59/2020/NĐ-CP của Chính phủ, người dân có thể xuất trình thông tin định danh điện tử qua ứng dụng VNeID để chứng minh nhân thân, giao dịch các thủ tục hành chính thay căn cước công dân gắn chíp.

Tài khoản định danh điện tử có 2 mức độ. Trong đó, mức độ 1 gồm những thông tin cá nhân và ảnh chân dung. Ở mức 1, người dân được sử dụng một số tính năng cơ bản như: Giải quyết dịch vụ công trực tuyến về thông báo lưu trú, đăng ký thường trú, tạm trú, khai báo tạm vắng...

Đối với mức 2, tài khoản này có thêm thông tin về sinh trắc học của công dân (vân tay). Với tài khoản này, người dân được sử dụng tất cả tiện ích đã tích hợp các loại giấy tờ gồm: Giấy phép lái xe, đăng ký xe, bảo hiểm y tế, thanh toán nhiều loại hóa đơn điện tử (điện, nước, chuyển tiền...). Đáng chú ý, tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của công dân Việt Nam có giá trị tương đương căn cước công dân gắn chíp.

Để đăng ký tài khoản định danh điện tử, người dân thực hiện đăng ký thông qua ứng dụng VNeID trên điện thoại di động, hoặc đến cơ quan công an địa phương để làm thủ tục.

Bước 1: Công dân đến cơ quan công an đăng ký tài khoản mức 2; thực hiện cài đặt ứng dụng VNeID; thực hiện kích hoạt tài khoản trên thiết bị di động khi nhận được tin nhắn thông báo đăng ký tài khoản thành công theo các bước trong ứng dụng VNeID.

Bước 2: Sau khi được kích hoạt, việc sử dụng tài khoản định danh điện tử sẽ được thực hiện đăng nhập một lần trên cổng dịch vụ công quốc gia (liên thông với cổng dịch vụ công của các bộ, ngành, địa phương) với tên tài khoản là số định danh cá nhân và mật khẩu để thực hiện các dịch vụ công trực tuyến.

3. Giấy xác nhận thông tin về cư trú

Người dân có thể sử dụng giấy xác nhận thông tin về cư trú để thay thế khi cần xuất trình giấy tờ chứng minh thông tin liên quan. Nội dung của giấy xác nhận này gồm thông tin về thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú.

Theo Điều 17 Thông tư 55/2021 của Bộ Công an, mọi người yêu cầu cấp giấy xác nhận thông tin về cư trú bằng những cách thức sau:

- Đến công an xã, phường, thị trấn; công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương... để đề nghị cấp giấy xác nhận thông tin về cư trú.

- Gửi yêu cầu xác nhận thông tin cư trú qua Cổng dịch vụ công của Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú hay Cổng dịch vụ công quốc gia.

Công dân trực tiếp đến cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân để đề nghị cấp giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú qua dịch vụ công trực tuyến khi cần thiết (Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú). Cơ quan đăng ký cư trú sẽ cấp giấy xác nhận thông tin về cư trú cho công dân dưới hình thức văn bản hoặc văn bản điện tử theo yêu cầu của công dân. Giấy xác nhận thông tin về cư trú có giá trị 30 ngày kể từ ngày cấp và có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cư trú xác nhận về việc khai báo cư trú.

4. Sử dụng Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

Theo Luật Căn cước công dân, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là tập hợp thông tin cơ bản của tất cả công dân Việt Nam được chuẩn hóa, số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ quản lý Nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 9 Luật Căn cước công dân nêu thông tin về công dân được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; nơi đăng ký khai sinh; quê quán; dân tộc; tôn giáo; quốc tịch; tình trạng hôn nhân; nơi thường trú; nơi ở hiện tại; nhóm máu...

Do đó, công dân cần cập nhật thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia để tạo thuận lợi cho việc thực hiện các thủ tục hành chính sau ngày 31/12/2022. Những thông tin đã được cập nhật có thể sử dụng thay cho sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

Hiện nay, công dân có thể sử dụng Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong giải quyết các thủ tục hành chính, các giao dịch dân sự cần chứng minh nơi cư trú của công dân.

Khi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy sắp tới không còn hiệu lực pháp lý trong thực hiện các giao dịch hành chính, xác nhận thông tin về cư trú, công dân có thể dễ dàng sử dụng căn cước công dân gắn chíp, định danh điện tử và các phương thức khác để thay thế sổ hộ khẩu trong thực hiện các thủ tục hành chính của mình.

Cách tra cứu thông tin công dân khi bỏ sổ hộ khẩu giấy

Điều 14 Nghị định 104/2022/NĐ-CP quy định về khai thác, sử dụng thông tin về cư trú để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công như sau:

- Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công phải khai thác, sử dụng thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.

- Thông tin về cư trú của công dân tại thời điểm làm thủ tục hành chính được cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính ghi nhận và lưu giữ trong hồ sơ thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh.

04 cách tra cứu thông tin công dân khi bỏ sổ hộ khẩu giấy bao gồm:

+ Tra cứu, khai thác thông tin cá nhân qua chức năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia;

+ Tra cứu thông tin cá nhân thông qua tài khoản định danh điện tử của công dân được hiển thị trong ứng dụng VNeID;

+ Sử dụng thiết bị đầu đọc đã được kết nối trực tuyến với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bao gồm thiết bị đọc mã QRCode hoặc thiết bị đọc chíp trên thẻ Căn cước công dân gắn chíp;

+ Các phương thức khai thác khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.