Quy định về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công

Xã hội ngày càng phát triển, mức thu nhập của cá nhân càng càng cao: thu nhập từ tiền lương, tiền thưởng, thu nhập khác,…Vậy mức thu nhập từ bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Căn cứ nào để tính thuế thu nhập cá nhân? Và những trường hợp nào sẽ được tính là khoản giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân?

Để trả lời những câu hỏi trên Công ty Luật TNHH MTV SLC xin gửi đến Quý bạn đọc quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân thông qua bài viết dưới đây:

1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ.

2. Căn cứ, mức tiền lương phải nộp thuế

2.1. Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế  và thuế suất, cụ thể:

Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản giảm trừ sau:

- Các khoản giảm trừ gia cảnh.

- Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện.

- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

2.2. Mức tiền lương phải nộp thuế

Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Tuy nhiên, không phải tất cả cá nhân đều phải nộp thuế, mà chỉ người có thu nhập tính thuế mới phải nộp thuế.

Hay nói cách khác, chỉ khi có thu nhập tính thuế > 0 thì mới phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Từ ngày 01/7/2020, khi Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 có hiệu lực thì mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020 như sau:

 

Khoản giảm trừ

Mức giảm trừ cũ

Mức giảm trừ mới

Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế

09 triệu đồng/tháng

(108 triệu đồng/năm)

11 triệu đồng/tháng

(132 triệu đồng/năm)

Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc

3.6 triệu đồng/tháng

4.4 triệu đồng/tháng

3. Công thức và các bước tính thuế thu nhập cá nhân

3.1. Công thức tính thuế thu nhập cá nhân

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính theo công thức sau:

(1) Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

(2) Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế được tính như sau:

(3) Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

3.1.1. Tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần: Áp dụng đối với cá nhân cư trú ký HĐLĐ có thời hạn từ 3 tháng trở lên

Các khoản giảm trừ:

– Giảm trừ gia cảnh (hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 9 của thông tư 111/2013/TT-BTC) bao gồm:

Giảm trừ bản thân: 9.000.000 đồng/tháng, từ tháng 07/2020 mức này được nâng lên: 11.000.000 đồng/tháng

+ Khoản giảm trừ bản thân 9.000.000 / 11.000.000 đồng/tháng này không cần phải đăng ký

+ Nếu người lao động làm việc tại nhiều nơi thì chỉ được lựa chọn 1 nơi để tính giảm trừ bản thân

Giảm trừ người phụ thuộc: 3.600.000 đồng/tháng, từ tháng 07/2020 mức này được nâng lên 4.400.000 đồng/tháng

+ Phải được đăng ký với thuế

+ Người phù thuộc là người mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng (con, bố, mẹ…)

– Giảm trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc: BHXH, BHYT, BHTN (Khoản 2 điều 9 của Thông tư 111/2013/TT-BTC)

– Giảm trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (Khoản 3 điều 9 của Thông tư 111/2013/TT-BTC)

Tổng lương nhận được:

Là toàn bộ thu nhập người lao động nhận được trong kỳ tính thuế bao gồm: lương, phụ cấp, các khoản bổ sung (bao gồm cả tiền thưởng lễ, têt)

Thuế suất:

Áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần dưới đây:

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (X) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.

Để thuận tiện cho cách tính thuế thu nhập cá nhân, có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn theo phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

3.1.2. Khấu trừ 10%: Áp dụng đối với cá nhân ký Hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký Hợp đồng lao động

Tính bằng cách khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo từng lần chi trả thu nhập trừ 2.000.000 đồng/tháng trở lên

– Với cá nhân cư trú khấu trừ 10% tổng thu nhập.

– Tiền ăn, tiền lương tăng ca của lao động ký hợp đồng dưới 3 tháng không được miễn thuế TNCN

– Cá nhân có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức nộp thuế thì các cá nhân đó làm cam kết 02/CK-TNCN theo mẫu tại Thông tư 92/2015/TT-BTC gửi tổ chức chi trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN

  • Điều kiện được làm cam kết 02/CK-TNCN:

– Có ký HĐLĐ dưới 3 tháng

– Có mã số thuế TNCN tại thời điểm làm cam kết

– Ước tính tổng thu nhập chưa đến mức phải đóng thuế

– Chi phí phát sinh duy nhất thu nhập tại một nơi

4. Các khoản được giảm trừ khi tính thuế

4.1. Các khoản và mức giảm trừ

Theo Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTCĐiều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công như sau:

 

 

 

STT

Loại giảm trừ

Mức giảm trừ

1

Mức giảm trừ gia cảnh

* Từ 01/01/2020 đến 30/6/2020

Đối với người nộp thuế

- 09 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.

Đối với mỗi người phụ thuộc

- 3.6 triệu đồng/tháng.

* Từ ngày 01/7/2020

Đối với người nộp thuế

- 11 triệu đồng/tháng, 132 triệu đồng/năm.

Đối với mỗi người phụ thuộc

- 4.4 triệu đồng/tháng.

Lưu ý: Khi quyết toán thuế cho kỳ tính thuế năm 2020 thì áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới.

 

2

Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện

- Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

Theo tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm vào lương của người lao động:

- BHXH: 8%;

- BHYT: 1.5%;

- BHTN: 1%.

- Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện

Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng (12 triệu đồng/năm).

3

Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa.

- Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh của năm tính thuế phát sinh đóng góp từ thiện nhân đạo, khuyến học.

- Phải có tài liệu chứng minh.

Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo nghị định của Chính phủ.

4.2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

4.2.1. Điều kiện được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

- Phải có hồ sơ chứng minh và đăng ký người phụ thuộc.

4.2.2. Ai là người phụ thuộc?

Theo Điểm d Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc bao gồm những đối tượng sau:

- Con: Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

+ Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

+ Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

- Vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện dưới đây:

Trường hợp 1: Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động: Là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

Trường hợp 2: Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng gồm:

+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

+ Ông nội, ông nội; ông ngoại, ông ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi phải đáp ứng được các điều kiện sau đây thì mới được giảm trừ, cụ thể:

Trường hợp 1: Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động (là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

Trường hợp 2: Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty Luật TNHH MTV SLC về các vấn đề liên quan đến thuế thu nhập cá nhân, nếu có bất kỳ thắc mắc cần tư vấn, hỗ trợ Quý bạn đọc có thể liên hệ qua HOTLINE 0911.688.554 hoặc gửi câu hỏi qua địa chỉ Email: congtyluatslc@gmail.com.

----------------------------------------------

Smart Legal Consultants” – “Nhà Tư Vấn Pháp Lý Thông Minh