THỦ TỤC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO, THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIẾN VỚI ĐẤT

 

Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Khi Chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì các bên phải tiến hành công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. Sau đây, Công ty Luật TNHH MTV SLC xin gửi tới quý khách hàng trình tự, thủ tục thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là quyền sử dụng đất) như sau:

  1. CĂN CỨ PHÁP LÝ

  1. Luật Công chứng số 53/2014/QH13 do Quốc Hội ban hành ngày 20 tháng 06 năm 2014;
  2. Luật Đất đai số 45/2013/QH13 do Quốc Hội ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013;
  3. Thông tư 257/2016/TT- BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 11 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên.
  1.   MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1. Những loại hợp đồng liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất không cần công chứng

Công chứng Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất không bắt buộc trong mọi trường hợp.

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 vẫn có một số loại hợp đồng, giao dịch thực hiện quyền của người sử dụng nhà, đất mà không bắt buộc phải công chứng, chứng thực bao gồm:

  • Hợp đồng cho thuê, cho thuê quyền sử dụng nhà, đất; hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp;
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn  mà một hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản.

Nếu rơi vào hai trường hợp trên, việc công chứng hoặc chứng thực các hợp đồng, giao dịch chuyển quyền sử dụng đất sẽ được thực hiện nếu các bên có yêu cầu.

2. Thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất

  • Người yêu cầu công chứng xuất trình các giấy tờ đã chuẩn bị cho Công chứng viên và trình bày các nội dung các bên đã thỏa thuận.
  • Nếu người yêu cầu công chứng đã tự soạn thảo Hợp đồng thì nộp văn bản đó cho Công chứng viên. Công chứng viên sẽ kiểm tra tính chính xác và hợp pháp của văn bản. Nếu văn bản đạt yêu cầu thì Công chứng viên sẽ hướng dẫn xác bên ký. Trường hợp văn bản không đạt yêu cầu thì công chứng viên sẽ bổ sung, sửa đổi. Khi đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ hẹn thời gian ký văn bản.
  • Người yêu cầu công chứng đọc Hợp đồng hoặc nghe Công chứng viên đọc lại. Khi đồng ý với nội dung thì ký vào văn bản trước mặt Công chứng viên.
  • Công chứng viên ký công chứng hợp đồng. Người yêu cầu công chứng nộp lệ phí và đóng dấu cơ quan công chứng.

3. Hồ sơ công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất

  • Hồ sơ đối với chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ hoặc sổ hồng);

+ Giấy tờ tùy thân: chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (của cả vợ và chồng);

+ Sổ hộ khẩu;

+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (đăng ký kết hôn);

+ Hợp đồng ủy quyền (nếu chuyển nhượng thay người khác).

  • Hồ sơ đối với nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất:

+ Giấy tờ tùy thân: chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu;

+ Sổ hộ khẩu;

+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân.

+ Đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất, khai nhận thừa kế: Văn bản xác nhận nhân thân (Giấy khai sinh, nhận con nuôi…);

Đối với phiếu yêu cầu công chứng thường do bên nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế điền theo mẫu của tổ chức hành nghề công chứng. Các bên có thể soạn thảo trước hợp đồng.

4. Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất ở đâu ở đâu?

Theo quy định tại Điều 42 Luật Công chứng năm 2014 có quy định:“Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.”

Như vậy, khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thì các bên công chứng tại phòng công chứng nhà nước hoặc văn phòng công chứng tư có trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà đất.

5. Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC phí công chứng đối với hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất được tính như sau:

  • Chỉ có đất: phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tính trên giá trị quyền sử dụng đất;
  • Đất có nhà ở, công trình xây dựng trên đất: phí công chứng tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty Luật TNHH MTV SLC về các vấn đề liên quan đến thủ tục công chứng đối với hợp đồng mua bán đất. Nếu có bất kỳ thắc mắc cần tư vấn, hỗ trợ Quý bạn đọc có thể liên hệ qua HOTLINE 0911.688.554 hoặc gửi câu hỏi qua địa chỉ Email: congtyluatslc@gmail.com.